Giải thích ý nghĩa của từ thảo mai

Trong trường hợp nghĩa đầu tiên, thảo mai là từ ngữ chỉ người phụ nữ nói một đằng, làm một nẻo, bảo người khác làm thế này nhưng mình lại làm thế kia. Đó là một người không trung thực, ngoài mặt thì cười cười nói nói nhưng đằng sau lưng thì nói xấu, âm thầm có dã tâm hại người khác. Thảo mai mang nghĩa tương tự với từ giả tạo nhưng thảo mai lại mang nghĩa nhẹ nhàng, dễ chịu hơn từ giả tạo.
Một cách cắt nghĩa của từ thảo mai còn chỉ những hành động , câu nói gượng gạo, giả dối. Đôi khi ta làm một hành động , nói một câu nói trên đầu môi thì khuôn mặt chúng sẽ dễ dàng biểu lộ sự lo lắng, hồi hộp hay sợ hãi khi làm những việc không đúng với lương tâm của mình.
Thảo mai cũng được hiểu là sự khôn lanh, khéo léo trong giao tiếp và cách hành xử trước công chúng. Đó là một cách hành xử tế nhị , điềm đạm được nhiều người thích thú và xem là đáng học hỏi.
Ngoài các ngữ nghĩa trên thì thảo mai khi dùng cho các cô nàng có phong thái tiểu thư, nhà giàu thì lại mang nghĩa là : điệu đà, nhỏ nhẹ, ưỡn ẹo. Tuy nhiên từ này ám chỉ phong cách kia cũng chỉ là giả tạo mà thôi.
Trong mỗi công trình an toàn và chất lượng đều có sự góp mặt của những vật liệu ít được nhắc tên: vật liệu chống cháy giữ an toàn tính mạng, vật liệu tiêu âm mang lại không gian yên tĩnh. Hiểu đúng về chúng giúp chủ đầu tư đưa ra lựa chọn sáng suốt.
Khi nhắc đến xây dựng, người ta thường nghĩ ngay đến gạch, xi măng, sắt thép. Nhưng có hai nhóm vật liệu đóng vai trò quan trọng không kém - thậm chí liên quan trực tiếp đến an toàn tính mạng và chất lượng sống - lại thường bị xem nhẹ: vật liệu chống cháy và vật liệu tiêu âm.