Tổng hợp các gói cước tốt nhất 3G/4G, gói SMS, gọi thoại của nhà mạng Viettel đầu năm 2020
Bài viết này MSmobile gửi tới các bạn bảng giá các gói Khuyến mại cực kỳ hấp dẫn của nhà mạng Viettel mới nhất đầu năm 2020 phục vụ Tết nguyên đán nhé.
1. Các gói cước data 3G/4G Viettel
1.1. Gói 3G/ 4G 1 ngày: Gói cước data ngày phù hợp với nhu cầu sử dụng internet thường xuyên (khi di chuyển/đi du lịch/công tác) hoặc nhu cầu sử dụng internet tăng đột xuất trong ngày (xem phim/chơi game/tải dữ liệu,...)
| Tên gói | Đăng ký và Hủy | Data | Giá cước/24h |
| MI2K |
|
50MB | 2.000đ |
| MI3K |
|
100MB | 3.000đ |
| MI5D |
|
500MB | 5.000đ |
| WC1 |
|
1 GB | 10.000đ |
| WC2 |
|
5 GB | 20.000đ |
| MI10D |
|
2 GB | 10.000đ |
Ngoài các gói cước ngày khá hấp dẫn trên, 1 số thuê bao thuộc danh sách khuyến mãi của Viettel còn có thể đăng ký một số gói cước hấp dẫn khác như:
| Tên gói | Đăng ký và Hủy | Data | Giá cước/24h |
| MI5S |
|
500MB | 5.000đ |
| MT7D |
|
1.2 GB | 7.000đ |
| MT10D |
|
1.5 GB | 10.000đ |
1.2. Gói 3G/ 4G 3, 5, 7 ngày
| Tên gói | Đăng ký và Hủy | Data | Giá cước/hạn dùng |
| ST15K |
|
3GB | 15.000đ/ 3 ngày |
| MI20K |
|
2GB | 20.000đ/ 5 ngày |
| ST30K |
|
7GB | 30.000đ/ 7 ngày |
| MI50K |
|
5GB | 50.000đ/7 ngày |
1.3. Gói 3G/ 4G tháng
| Tên gói | Đăng ký nhanh | Ưu đãi | Giá cước / 30 ngày |
| Áp dụng cho tất cả thuê bao trả trước- trả sau | |||
| MIMAX70 | MIMAX70 gửi 191 | 3GB | 70.000đ |
| MIMAX90 | MIMAX90 gửi 191 | 5GB | 90.000đ |
| MIMAX125 | MIMAX125 gửi 191 | 8GB | 125.000đ |
| MIMAX200 | MIMAX200 gửi 191 | 15GB | 200.000đ |
| UMAX300 | UMAX300 gửi 191 | 30GB | 300.000đ |
| Áp dụng cho thuê bao HS-SV | |||
| MIMAXSV | MIMAXSV gửi 191 | 5GB | 50.000đ |
| Áp dụng cho thuê bao nhận được tin nhắn | |||
| XL90U | XL90U gửi 191 | 9GB | 90.000đ |
| F90U | F90U gửi 191 | Miễn phí 5GB/ tháng – hết data được dùng tốc độ thường miễn phí – Miễn phí các cuộc gọi nội mạng dưới 10 phút – Miễn phí 15 phút ngoại mạng – Miễn phí 250 SMS. | 90.000đ |
| ST120U | ST120U gửi 191 | 1GB/ ngày (30GB/ 30 ngày) | 120.000đ |
| F120U | F120U gửi 191 | 7GB và Miễn phí gọi nội mạng dưới 10 phút + 40 phút ngoại mạng | 120.000đ |
Lưu ý:
- Gói MIMAXSVVAS áp dụng cho thuê bao học sinh – sinh viên Viettel.
- Tất cả các gói 4G trên đều được miễn phí truy cập tốc độ thường khi sử dụng hết data ưu đãi.
Một số gói data khủng cho bạn tham khảo, lưu ý những gói data 3g/4g khủng sau chỉ áp dụng được khách hàng nằm trong danh sách khuyến mãi của Viettel.
| Tên gói | Cách đăng ký | Ưu đãi | Giá cước/ 30 ngày |
| ECOD50 | ECOD50 gửi 191 | 3GB/ tháng | 50.000đ |
| V90 | V90 gửi 191 | + 2GB/ ngày (60GB/30 ngày). + Miễn phí gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút + 50 phút gọi ngoại mạng Viettel. | 90.000đ |
| V120 | V120 gửi 191 | + 2GB/ ngày (60GB/30 ngày). + Miễn phí gọi nội mạng dưới 20 phút + Tặng 100 phút ngoại mạng Viettel | 120.000đ |
| ST70 | ST70 gửi 191 | 1GB/ ngày (30GB/30 ngày). | 70.000đ |
| ST90 | ST90 gửi 191 | 2GB/ ngày (60GB/30 ngày). | 90.000đ |
| ST120 | ST120 gửi 191 | 1GB/ ngày (28GB/ 28 ngày) |
120.000đ/ 28 ngày |
2. Các gói cước gọi Viettel
- Chỉ những thuê bao nằm trong danh sách khuyến mãi Viettel mới được tham gia đăng ký gói. Muốn kiểm tra thuê bao của mình được đăng ký những gói nào thì bấm *098#.
- Các gói gọi nội mạng của Viettel đều có tính năng tự động gia hạn hạn sau khi kết thúc chu kỳ.
- Cú pháp hủy gói: Soạn HUYFT gửi 109 (miễn phí) hoặc HUY tên gói gửi 191.
- Nếu không đăng ký được với đầu số 109 (tin nhắn trả về sai cú pháp, bạn có thể thực hiện lại với đầu số 191), 2 đầu số này đều là của Viettel (miễn phí tin nhắn)
2.1. Gọi nội mạng Viettel 1 ngày
| Tên gói | Cú pháp đăng ký | Ưu đãi | Cước phí |
| FT2 | Soạn FT2 gửi 109 | Miễn phí 20 phút gọi | 2.000đ |
| FT3N | Soạn FT3N gửi 109 | Miễn phí các cuộc gọi nội mạng dưới 10 phút | 3.000đ |
| FT5 | Soạn FT5 gửi 109 | Miễn phí các cuộc gọi nội mạng Viettel (tối đa 15 phút/ cuộc gọi) | 5.000đ |
| V5 | Soạn V5 gửi 109 | 15 phút | 5.000đ |
| V2K | Soạn V2K gửi 109 | 20 phút gọi nội mạng | 2.000đ |
| V3K | Soạn V3K gửi 109 | 30 phút gọi nội mạng | 3.000đ |
| V5K | Soạn V5K gửi 109 | 25 phút+250 MB | 5.000đ |
| V7K | Soạn V7K gửi 109 | 70 phút +350 MB | 7.000đ |
| V10K | Soạn V10K gửi 109 | 100 phút+ 500 MB | 10.000đ |
| V15K | Soạn V15K gửi 109 | 150 phút + 1,5 GB | 15.000đ |
| V5N | Soạn V5N gửi 109 | 15 phút | 5.000đ |
| V5D | Soạn V5D gửi 109 | 25 phút+250MB | 5.000đ |
| V7D | Soạn V7D gửi 109 | 350 phút+70 MB | 7.000đ |
2.2. Gói cước gọi nội mạng Viettel 1 tuần
| Tên gói | Cách đăng ký | Ưu đãi | Giá cước /7 ngày |
| C20K | Soạn C20K gửi 109 | + 1GB + 50 phút | 20.000đ |
| C20D | Soạn C20D gửi 109 | + 1GB + 50 phút | 20.000đ |
| FT50 | Soạn FT50 gửi 109 | + 7GB + Miễn phí các cuộc gọi nội mạng < 10=""> | 50.000đ |
| F30 | Soạn F30 gửi 109 | + 3GB + Miễn phí các cuộc gọi nội mạng < 20=""> | 30.000đ |
| T15K | Soạn T15K gửi 109 | + 150MB + 75 phút nội mạng | 15.000đ |
| T15D | Soạn T15D gửi 109 | + 150MB + 75 phút nội mạng | 15.000đ |
2.3. Các gói cước gọi nội mạng Viettel 1 tháng
| Tên gói | Cách đăng ký | Ưu đãi | Cước phí |
| V85 | Soạn V85 gửi 109 | 310 phút | 85.000đ |
| V90 | V90 gửi 109 |
+ 2GB/ngày + Miễn phí tất cả các cuộc gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. + 50 phút gọi ngoại mạng. |
90.000đ |
| CDSV | CDSV gửi 109 | + Miễn phí gọi dưới 10 phút + Miễn phí nhắn tin | 15.000đ |
| B100K | B100K gửi 109 | 600MB + 500 phút | 100.000đ |
| B150K | B150K gửi 109 | 1.5GB + 500 phút | 150.000đ |
| B185 | B185 gửi 109 | 1.9GB + 500 phút | 185.000đ |
| B190 | B190 gửi 109 | 2GB +515 phút | 190.000đ |
| B210 | B190 gửi 109 | 2.4GB +570 phút | 210.000đ |
| B230 | B230 gửi 109 | 2.8GB + 630 phút | 230.000đ |
| B255 | B255 gửi 109 | 3.1GB + 720 phút | 255.000đ |
| B260 | B260 gửi 109 | 3.3GB +750 phút | 260.000đ |
| B285 | B285 gửi 109 | 4GB +850p | 285.000đ |
| B315 | B315 gửi 109 | 4.5GB + 850 phút | 315.000đ |
| B355 | B355 gửi 109 | 5.2GB +1.200 phút | 355.000đ |
| B450 | B450 gửi 109 | 8GB +1450 phút | 450.000đ |
| B120D | B120D gửi 109 | 2GB +300 phút | 450.000đ |
| C30K | C30K gửi 109 | 700MB + 70 phút | 30.000đ |
| C50K | C50K gửi 109 | 1.2GB + 100 phút | 50.000đ |
| C70K | C70K gửi 109 | 1.5GB +150 phút | 70.000đ |
| C90K | C90K gửi 109 | 3GB +200 phút | 90.000đ |
| C120K | C120K gửi 109 | 4GB +250 phút | 120.000đ |
| C150K | C150K gửi 109 | 5GB +300 phút | 150.000đ |
| C200K | C200K gửi 109 | 6.5 GB +500 phút | 200.000đ |
| DK50 | DK50 gửi 109 | 500 phút | 200.000đ |
| DB59 | DB59 gửi 109 | + Miễn phí cuộc gọi nội mạng Viettel <=30 phút="" trong="" zone="" điện=""> + 100 SMS | 59.000đ |
| F70 | F70 gửi 109 |
+ 3GB/ tháng + Miễn phí gọi nội mạng dưới 10 phút + 20 phút gọi ngoại mạng |
70.000đ |
| F90 | F90 gửi 109 |
+ 5GB/ tháng + Miễn phí gọi nội mạng dưới 10 phút + 15 phút ngoại mạng + 250 SMS |
90.000đ |
| F120 | F120 gửi 109 | + 7GB/ tháng- hết data ngừng + Miễn phí gọi nội mạng dưới 10 phút + 40 phút ngoại mạng | 120.000đ |
| F140 | F140 gửi 109 | + 8GB + Miễn phí cuộc gọi nội mạng ≤ 10 phút– 60 phút gọi ngoại mạng. | 140.000đ |
| F190 | F190 gửi 109 | + 9GB/ tháng + Miễn phí cuộc gọi nội mạng ≤ 10 phút. 100 phút gọi ngoại mạng. | 190.000đ |
| F120U | F120U gửi 109 | + 7GB/ tháng – hết data miễn phí + Miễn phí gọi nội mạng dưới 10 phút + 40 phút ngoại mạng | 120.000đ |
| G70N | G70N gửi 109 | + 3GB + Miễn phí gọi nội mạng dưới 10 phút + 20 phút ngoại mạng” | 70.000đ |
| Hi90 | HI90 gửi 109 | + 3GB + 200 phút + 30 SMS | 90.000đ |
| HS30 | HS30 gửi 109 | + 100 phút + 300 sms | 30.000đ |
| HS50 | HS50 gửi 109 | + 2GB + 200 phút + 200 sms | 50.000đ |
| KM29 | KM29 gửi 109 | 100 phút | 29.000đ |
| KM49 | KM49 gửi 109 | 200 phút | 49.000đ |
| KM30S | KM30S gửi 109 | 100 phút | 30.000đ |
| KM50S | KM50S gửi 109 | 200 phút | 50.000đ |
| KM70S | KM70S gửi 109 | 300 phút | 70.000đ |
| KM100S | KM100S gửi 109 | 500 phút | 100.000đ |
| KM130S | KM130S gửi 109 | 1.5GB +400 phút | 130.000đ |
| KM150S | KM150S gửi 109 | 3GB +350 phút | 150.000đ |
| KM200S | KM200S gửi 109 | 5GB+500 phút | 200.000đ |
| KM250S | KM250S gửi 109 | + 6GB + 600 phút + 100 SMS | 250.000đ |
| KM300S | KM300S gửi 109 | + 8GB + 650 phút + 150 SMS | 300.000đ |
| KM350S | KM350S gửi 109 | + 9GB + 800 phút + 200 SMS | 350.000đ |
| KM120V | KM120V gửi 109 | + 650 phút + 250 SMS | 120.000đ |
| KM150V | KM150V gửi 109 | + 850 phút + 300 SMS | 150.000đ |
| KM200V | KM200V gửi 109 | + 1.200 phút + 350 SMS | 200.000đ |
| KM250V | KM250V gửi 109 | + 1500 phút + 400SMS | 250.000đ |
| KM300V | KM300V gửi 109 | + 1800 phút + 400SMS | 300.000đ |
| QTI60 | QTI60 gửi 109 | + 6GB/ tháng + Miễn phí gọi nội mạng dưới 6 phút + Miễn phí 50 phút ngoại mạng | 60.000đ |
| ST150 | ST150 gửi 109 | + 28GB/ 28 ngày + Miễn phí cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút | |
| ST200 | ST200 gửi 109 | + 2GB/ ngày + Miễn phí các cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút + Tặng 200 phút ngoại mạng | |
| T20D | T20D gửi 109 | Cộng 200.000đ gọi nội mạng | 20.000đ |
| T50K | T50K gửi 109 | + 200 phút + 100 SMS | 50.000đ |
| T70K | T70K gửi 109 | + 500 phút + 150 SMS | 70.000đ |
| T80K | T80K gửi 109 | + 500 phút + 500 SMS | 80.000đ |
| T400 | T400K gửi 109 | + Miễn phí gọi nội mạng dưới 60 phút + 100 phút ngoại mạng- 100 SMS | 400.000đ |
| T500 | T500 gửi 109 | + 30GB + Miễn phí cuộc gọi dưới 60 phút nội mạng + 200 phút gọi ngoại mạng. + 200 SMS | 500.000đ |
| V50S | V50S gửi 109 | + 300MB + 200 phút | 50.000đ |
| V90S | V90S gửi 109 | + 2GB/ngày + Miễn phí tất cả các cuộc gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. + Miễn phí 50 phút gọi ngoại mạng, hết phút gọi miễn phí tính cước 690đ/phút + Miễn phí lưu lượng truy cập Mocha, Vitetel Study, SMAS và các trang website ngành giáo dục | 90.000đ |
| V120 | V120 gửi 109 | + 2GB/ ngày + Miễn phí gọi nội mạng dưới 20 phút + Tặng 100 phút ngoại mạng | 120.000đ |
| V300S | V300S gửi 109 | + 6GB + 300 phút liên mạng | 300.000đ |
| VTTRE | VTTRE gửi 109 | + 1GB + 100 phút | 50.000đ |
| VTVUI | VTVUI gửi 109 | + 2.5GB + 250 phút | 50.000đ |
| V30K | V30K gửi 109 | + 200 MB + 100 phút | 30.000đ |
| V50K | V50K gửi 109 | 100 phút | 50.000đ |
| V70K | V70K gửi 109 | + 400MB + 250 phút | 70.000đ |
| V90K | V90K gửi 109 | + 1GB + 300 phút | 90.000đ |
| V120K | V120K gửi 109 | + 1.5GB + 400 phút | 120.000đ |
| V150K | V150K gửi 109 | + 2.5GB + 500 phút | 150.000đ |
| V200K | V200K gửi 109 | + 3.5GB + 600 phút | 200.000đ |
| VIP30X | VIP30X gửi 109 | 60 phút liên mạng | 30.000đ |
| VIP50X | VIP50X gửi 109 | 100 phút liên mạng | 50.000đ |
| VIP100X | VIP100X gửi 109 | 200 phút liên mạng | 100.000đ |
| VIP150X | VIP150X gửi 109 | 300 phút liên mạng | 150.000đ |
| VIP200X | VIP200X gửi 109 | 400 phút liên mạng | 200.000đ |
| VIP300X | VIP300X gửi 109 | 600 phút liên mạng | 300.000đ |
3. Tổng hợp các gói cước tin nhắn SMS Viettel
Viettel cung cấp khá đa dạng các gói cước tin nhắn, tin nhắn kèm cuộc gọi và tin nhắn kèm cuộc gọi, dữ liệu mạng 3G/4G. Chi tiết hơn, bạn có thể tham khảo thông tin sau:
| Tên gói cước | Giá cước | Ưu đãi | Cú pháp đăng ký | Thời hạn sử dụng |
| FT5S | 5.000đ | 30 phút gọi, 20 tin nhắn nội mạng | DK5S gửi 109 | Đến 24h ngày đăng ký |
| VT100 | 2.500đ | 550 SMS Giảm cước cuộc gọi nội mạng còn 200đ/phút | VT100 gửi 109 | Đến 24h ngày đăng ký |
| VT100G | 3.000đ | 250SMS nội mạng, cước gọi 550đ/phút nội mạng, 100MB 3G Viettel | VT100G gửi 109 | Đến 24h ngày đăng ký |
| VT200 | 3.000đ | 300 SMS + Tặng 250MB data | VT200 gửi 109 | Đến 24h ngày đăng ký |
| SMS15 | 1.000đ | 15 SMS | SMS15 gửi 170 | Đến 24h ngày đăng ký |
| SMS25 | 1.000đ | 25 SMS | SMS25 gửi 170 | Đến 24h ngày đăng ký |
| SMS100 | 3.000đ | 100 SMS | SMS100 gửi 170 | 24h kể từ thời điểm đăng ký |
| SMS Student | 2.500đ | 100 SMS | SMS gửi 170 | 24h kể từ thời điểm đăng ký |
| Cà chua xanh | 3.000đ | 100 SMS và Giảm cước cuộc gọi nội mạng còn 200đ/phút | DKG gửi 109 | Đến 24h ngày đăng ký |
| SMS400 | 2.500đ | 400 SMS | SMS400 gửi 170 | 24h kể từ thời điểm đăng ký |
| S1000 | 1.000đ | 1000 tin nhắn nội mạng | S1000 gửi 170 | 24h kể từ thời điểm đăng ký |
| V79 | 79.000đ | 30 SMS + 1500 phút gọi nội mạng | V79 gửi 109 | 30 ngày kể từ khi đăng ký thành công. |
| V300 | 300.000đ | 3000 SMS + 3000 phút gọi nội mạng+ 60 phút gọi ngoại mạng | V300 gửi 109 | 30 ngày kể từ khi đăng ký thành công. |
Trong thập kỷ trước, hệ thống băng tải thường được xem là một khoản đầu tư xa xỉ, chỉ dành cho các tập đoàn có quy mô lớn. Nhưng hiện tại, trước áp lực khốc liệt của chuỗi cung ứng toàn cầu và sự bùng nổ của thương mại điện tử, cục diện đã hoàn toàn thay đổi. Việc lắp đặt hệ thống băng tải công nghiệp không còn là lựa chọn "có thì tốt", mà đã trở thành điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp sản xuất và logistics có thể trụ vững trên thị trường.
Tốc độ sản xuất phá vỡ giới hạn của sức người
Trong các môi trường sản xuất, rào cản lớn nhất kìm hãm năng suất chính là giới hạn vật lý của con người. Dù tổ đội bốc xếp có đông đảo đến đâu, tốc độ luân chuyển hàng hóa vẫn luôn bị kéo tụt bởi sự mệt mỏi, thời gian chuyển ca và sự chênh lệch nhịp độ giữa các cá nhân. Khi hệ thống băng tải tự động được đưa vào vận hành, nút thắt này lập tức bị phá vỡ. Thiết bị cơ khí thiết lập một quỹ đạo vận chuyển đều đặn, gánh vác những công việc nặng nhọc nhất và duy trì tốc độ xử lý chuẩn xác mà không hề có dấu hiệu đình trệ hay sai nhịp.
Khả năng luân chuyển liên tục giúp nhà máy rút ngắn đáng kể vòng quay sản xuất (Lead time), duy trì dòng chảy hàng hóa ổn định và khai thác tối đa công suất của dây chuyền. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể chủ động xử lý những đơn hàng lớn trong thời gian ngắn, đảm bảo tiến độ giao hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong các chuỗi cung ứng yêu cầu tốc độ và độ chính xác cao.

Lời giải cấp thiết cho bài toán thiếu hụt nhân lực
Nhiều năm trước, lợi thế cạnh tranh của các xưởng sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn lao động giá rẻ. Tuy nhiên, khi thế hệ lao động trẻ hiện nay không còn mặn mà với những công việc khuân vác nặng nhọc, lặp đi lặp lại, các nhà máy bắt đầu thấm đòn "khủng hoảng nhân sự".
Đầu tư vào hệ thống băng tải chính là giải pháp để cứu vãn tình hình. Một dây chuyền băng tải vận hành liên tục có thể gánh vác khối lượng công việc của hàng chục công nhân bốc xếp. Cỗ máy có thể hoạt động liên tục, không mệt mỏi, không nghỉ phép và hoàn toàn miễn nhiễm với các biến động nhân sự. Quỹ lương khổng lồ tiết kiệm được sẽ giúp doanh nghiệp tái phân bổ lao động vào các khâu mang lại giá trị cao hơn như vận hành máy móc, kiểm soát chất lượng (QC) hay nghiên cứu phát triển.
Khoản đầu từ sinh lời bền vững
Dưới lăng kính quản trị tài chính, hệ thống băng tải không bao giờ là một khoản chi phí tiêu hao, mà thực chất là một "tài sản sinh lời bền vững". Mặc dù nguồn vốn đầu tư ban đầu có thể khiến nhiều doanh nghiệp e ngại, nhưng bài toán hoàn vốn (ROI) lại mang tính thuyết phục cao. Bằng cách cắt bỏ hoàn toàn quỹ lương bốc xếp khổng lồ hàng tháng, triệt tiêu chi phí đền bù do hàng hóa rơi vỡ và chặn đứng những khoản thiệt hại khôn lường từ việc dừng máy
Khi ứng dụng hệ thống vào sản xuất, doanh nghiệp có thể tự bù đắp chi phí trong vòng 12 đến 18 tháng đầu tiên. Bước qua điểm hòa vốn, với kết cấu cơ khí bền bỉ và vòng đời vận hành lâu dài, cỗ máy sẽ tiếp tục tối ưu hóa dòng tiền, chuyển hóa trực tiếp công suất tự động hóa thành biên độ lợi nhuận ròng vững chắc cho doanh nghiệp

Tạo không gian làm việc an toàn và chuyên nghiệp
Sự xuất hiện của hệ thống băng tải giúp tái cấu trúc hoàn toàn bộ mặt nhà xưởng. Bằng việc quy hoạch luồng hàng hóa di chuyển trên một quỹ đạo cố định, doanh nghiệp sẽ loại bỏ được tình trạng xe nâng, xe đẩy chạy đan xen lộn xộn, triệt tiêu triệt để rủi ro tai nạn giao thông nội bộ và an toàn lao động do bốc vác hàng hóa nặng
Không chỉ bảo vệ tối đa sức khỏe người công nhân, việc trả lại một mặt sàn thông thoáng, trật tự và vận hành êm ái còn giúp nhà máy đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn 5S. Đây chính là "điểm chạm" trực quan nhất thể hiện năng lực quản trị, xây dựng một môi trường làm việc khoa học, an toàn và chuyên nghiệp
Đảm bảo tính toàn vẹn của hàng hóa
Quá trình bốc xếp thủ công hay sử dụng xe kéo luôn là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hàng hóa bị rơi vỡ, trầy xước hay móp méo. Sử dụng hệ thống băng tải sẽ loại bỏ "biến số" rủi ro này bằng một quỹ đạo luân chuyển cố định, trơn tru và êm ái. Dù là linh kiện điện tử mỏng manh, chai lọ dễ vỡ hay các kiện hàng đắt tiền, đều sẽ được di chuyển an toàn qua từng công đoạn. hạn chế tối đa những va chạm không đáng có trong quá trình vận chuyển.
Không chỉ giúp giảm tỷ lệ hư hỏng và chi phí phát sinh, băng tải còn tạo nên một quy trình luân chuyển nhất quán, dễ kiểm soát, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu suất vận hành cho toàn bộ dây chuyền. Khi rủi ro được kiểm soát ngay từ khâu di chuyển, doanh nghiệp có thể yên tâm về chất lượng hàng hóa trước khi đến tay khách hàng.
Băng tải PVC thông dụng nhiều ngành công nghiệp
