123
Ngày hoàng đạo là gì? Cách nhận biết và vì sao mỗi lịch ghi một kiểu
Ngày hoàng đạo là ngày do một trong 6 sao tốt cai quản: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường và Tư Mệnh. Sáu sao còn lại trong vòng 12 sao là sao xấu, ngày của chúng gọi là ngày hắc đạo.

Ngày hoàng đạo là gì, khác ngày hắc đạo thế nào?
Ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo là hai nửa của một vòng 12 sao, mỗi ngày nhận một sao. Vòng sao đi theo thứ tự Thanh Long, Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Kim Đường, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Hết 12 ngày thì lặp lại.
Ngày tốt và ngày xấu không xen kẽ đều. Thiên Hình và Chu Tước, hai sao xấu, đứng liền nhau ngay sau cặp Thanh Long, Minh Đường.
Ngày hoàng đạo khác cung hoàng đạo Bạch Dương, Kim Ngưu của chiêm tinh phương Tây. Hai khái niệm chỉ chung chữ "hoàng đạo", tên đường đi biểu kiến của Mặt Trời trong năm.
Cách tính ngày hoàng đạo theo tháng âm lịch
Muốn biết một ngày có phải ngày hoàng đạo hay không, cần hai thông tin: chi của ngày và tháng âm lịch. Tháng Giêng, sao Thanh Long khởi ở ngày Tý. Mỗi tháng sau, điểm khởi tiến thêm 2 chi: tháng 2 ở Dần, tháng 3 ở Thìn, đến tháng 7 thì quay về Tý.

Như vậy tháng Giêng và tháng 7 có chung 6 chi hoàng đạo là Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Mùng 1 Tết Đinh Mùi là ngày Bính Thìn. Chi Thìn nằm trong nhóm này, đếm từ Thanh Long thì rơi đúng sao Kim Quỹ. Rằm tháng Giêng năm đó, thứ Bảy 20/2/2027, là ngày Canh Ngọ. Chi Ngọ không có trong nhóm, đếm tiếp thì ra Bạch Hổ hắc đạo. Ngày hoàng đạo không tính theo tuổi. Bảng đủ 12 tháng và cách tự dò từng bước có trong bài ngày hoàng đạo là gì trên trang LICH.
Sáu sao hoàng đạo hợp với việc gì?
Mỗi sao hoàng đạo hợp một nhóm việc riêng, nên cách chọn đúng là chọn sao theo việc định làm. Theo cách ghi của LICH, Thanh Long hợp cưới hỏi, khai trương, thi cử. Minh Đường hợp việc lớn trong nhà và gặp đối tác. Kim Quỹ, nghĩa là hòm vàng, hợp cầu tài, khai trương, dạm ngõ.
Kim Đường, có sách gọi là Bảo Quang, hợp khởi công, động thổ. Ngọc Đường hợp thi cử, nhậm chức. Tư Mệnh hợp ký hợp đồng. Bốn sao có ghi việc cưới hỏi là Thanh Long, Kim Quỹ, Kim Đường và Tư Mệnh. Ngày vía Thần Tài năm 2027, thứ Hai 15/2 (mùng 10 tháng Giêng), là ngày Ất Sửu, Minh Đường hoàng đạo.
Vì sao cùng một ngày, lịch này ghi tốt, lịch kia ghi xấu?
Lịch vạn niên ghi nhiều hệ xem ngày cùng lúc, mỗi hệ có tên tốt xấu riêng. Hệ 12 sao cho ngày hoàng đạo, hắc đạo. Lục Diệu Khổng Minh chia ngày thành Đại An, Lưu Liên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong. Cách xem ngày xuất hành lại có những tên như Đường Phong, Kim Dương.

Một số bài trên mạng dạy bấm đốt tay theo Lục Diệu để "tính ngày hoàng đạo", trong khi đó là hệ khác. Trang ngày mùng 1 Tết Đinh Mùi trên LICH cho thấy chỗ vênh: Kim Quỹ hoàng đạo theo 12 sao, ngày Đường Phong tốt cho xuất hành, nhưng Lục Diệu ghi Lưu Liên và sao Nhị thập bát tú là sao Đê, một sao hung. Rằm tháng Giêng thì ngược lại: Bạch Hổ hắc đạo, Lục Diệu ghi Xích Khẩu, nhưng sao Vị lại tốt và ngày xuất hành là Kim Dương. Chữ "ngày hoàng đạo" chỉ đúng với hệ 12 sao.
Ngày hoàng đạo có phải lúc nào cũng tốt?
Không. Ngày hoàng đạo chỉ là một lớp xét. Ngày đó vẫn có thể trùng tam nương, nguyệt kỵ, gặp trực xấu hoặc xung tuổi người làm việc. Với việc lớn, cách lọc hợp lý là giữ ngày hoàng đạo, bỏ ngày kỵ, rồi mới xét trực, sao và tuổi.
Thứ Bảy 27/2/2027, tức 22 tháng Giêng, là ngày Đinh Sửu, Minh Đường hoàng đạo, lại rơi vào cuối tuần. Ngày này trùng tam nương, nên lịch ghi kiêng khai trương, cưới hỏi, xuất hành. Chi Sửu còn xung với Mùi, đúng con giáp của năm Đinh Mùi, nên người tuổi Mùi được nhắc cẩn thận.
Ngày hắc đạo vẫn làm được việc thường ngày, vì ngày nào cũng có 6 giờ hoàng đạo. Rằm tháng Giêng 2027 có giờ tốt là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.
Xem ngày hoàng đạo trên lịch âm cho nhanh
Cách nhanh nhất là xem lịch âm trên trang có ghi sẵn tên sao của từng ngày, thay vì tự dò chi và tháng. Trên LICH, lưới lịch tháng tô ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo bằng hai màu. Bấm vào ô ngày là ra trang chi tiết có tên sao, trực và 6 giờ hoàng đạo.
Muốn lọc cả tháng, công cụ xem ngày tốt xấu của trang cho chọn tháng, năm rồi hiện riêng ngày tốt hoặc ngày xấu. Tháng Giêng năm Đinh Mùi có 15 ngày hoàng đạo, còn tháng Chạp cùng năm chỉ có 14 ngày.
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm