Hướng dẫn đổi mật khẩu Wifi đơn giản, nhanh chóng

Công nghệ
|   Thứ 2, 27/09/2021 | 12:24

Mạng wifi của nhà bạn bị chậm? Bạn nghi ngờ có ai đó đang sử dụng wifi nhà bạn trái phép? Bạn lo lắng độ bảo mật của mật khẩu wifi nhà bạn thấp? Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách đổi mật khẩu wifi đơn giản và nhanh chóng nhất!

I. Lợi ích và khi nào nên đổi mật khẩu, password Wi-Fi?

Hạn chế việc wifi của nhà bạn bị hack pass Wi-Fi, truy cập trái phép vào Wi-Fi

  1. Hạn chế số lượng người dùng trộm Wi-Fi của nhà bạn

  2. Thay đổi mật khẩu Wi-Fi nhà bạn định kỳ để tăng tính bảo mật cho mạng internet

  3. Thay đổi mật khẩu dễ nhớ hơn theo ý của mình

Khi bạn thấy mạng bị chậm đột ngột, nghi ngờ có người khác đang sử dụng trái phép, lúc này bạn nên đổi mật khẩu cho Wi-Fi ngay để tránh việc bị người khác sử dụng chung, gây chậm tốc độ truy cập mạng.

II. Hướng dẫn đổi mật khẩu Wi-Fi mạng VNPT 

 

1. Tóm tắt

  • Hãy truy cập vào đường dẫn: 192.168.1.1 >> Nhập mật khẩu Username và Password của bạn

  • Nhấn mục Network Settings >> chọn Wireless >> Security

  • Thay đổi password Wi-Fi VNPT bằng cách nhập mật khẩu mới ở ô WPA/WAPI passphrase

  • Kiểm tra lại mật khẩu wifi sau khi đã đổi có như ý muốn mình không bằng cách nhấp vào Click here to display

  • Nhấn vào Apply/Save để thay đổi mật khẩu WiFi VNPT.

2. Các bước chi tiết

  • Bước 1: Mở một trình duyệt bất kỳ, ở đây mình sử dụng Google Chrome >> Hãy truy cập đường link: 192.168.1.1 hoặc 192.168.0.1 tùy theo loại model

Truy cập đường dẫn: 192.168.1.1
Hãy truy cập đường link: 192.168.1.1
  • Thông thường thì địa chỉ IP này được dán nhãn tại mặt dưới của model nhà bạn, bạn hãy lật thiết bị lên để xem địa chỉ IP.

modem wifi
model wifi
  • Bước 2: Nhập vào Username, Password

  • Tài khoản ở đây thông thường sẽ để mặc định là admin/admin hoặc user/user vào ô User/Password. Trong trường hợp bạn không login được, bạn hãy lật model wifi lên để lấy password ở mặt dưới model.

Nhập mật khẩu Usename và Password
Nhập mật khẩu Usename, Password
  • Lưu ý:

  • Trong trường hợp bạn đăng nhập không thành công, hãy tiến hành bước reset lại model bằng cách dùng một que tăm chọc vào lỗ nhỏ Reset và chờ khoảng 10 giây. Sau khi đã reset model, Usename và Password sẽ quay trở về mặc định.

  • Khi đã reset lại model, cấu hình toàn bộ mạng của nhà bạn sẽ bị mất, bạn cần phải gọi tổng đài VNPT để được hướng dẫn cách cài đặt lại cấu hình mạng.

  • Bước 3: Trên giao diện chính của trang quản lý, click vào mục Network Settings >> Wireless >> Security

Nhấn vào mục Network Settings > Wireless > Security
Click vào mục Network Settings > Wireless > Security
  • Bước 4: Để thay đổi được password Wi-Fi, bạn hãy chọn mục Security và nhập vào password mới tại WPA/WAPI passphrase. Lưu ý password phải có trên 8 ký tự và nên có các ký tự đặc biệt để tăng tính bảo mật cho wifi.

Chọn Security và nhập password mới tại WPA/WAPI passphrase
Click vào Security và nhập password mới tại WPA/WAPI passphrase
  • Bước 5: Kiểm tra lại mật khẩu Wi-Fi sau khi đã đổi có như ý mình không bằng cách nhấp vào phần Click here to display. Sau đó chọn Apply/Save để lưu.​​​​​​ 

  

  

III. Hướng dẫn đổi mật khẩu Wi-Fi mạng Viettel 

1. Tóm tắt

Đối với điện thoại:

  • Hãy mở ứng dụng My Viettel >> Chọn vào mục Đăng nhập

  • Chọn vào thẻ Internet/TV/PSTN

  • Tiến hành lựa chọn hợp đồng Internet đã đăng ký sử dụng muốn đổi mật khẩu Wifi Viettel

  • Chọn mục Quản lý model Wifi >> Chọn mục Đổi mật khẩu.

Đối với máy tính:

  • Truy cập nhanh vào trang 192.168.1.1 >> Chọn đăng nhập

  • Nhấn vào Basic Settings >> Wireless LAN >> SSID Setting

  • Thay đổi mật khẩu, cấu hình mạng >> Chọn Apply Config để đổi mật khẩu Wifi Viettel của bạn.

2. Các bước chi tiết

Đổi mật khẩu Wi-Fi mạng Viettel trên điện thoại

Bước 1: Mở ứng dụng My Viettel >> Chọn phần Đăng nhập >> Chọn Internet/TV/PSTN

Truy cập vào ứng dụng My Viettel -> Chọn mục Đăng nhập -> Chọn thẻ Internet/TV/PSTN
Mở ứng dụng My Viettel -> Chọn phần Đăng nhập -> Chọn Internet/TV/PSTN

Bước 2: Bạn chọn hợp đồng Internet đã đăng ký sử dụng mà bạn muốn đổi mật khẩu Wifi

chọn hợp đồng Internet đã đăng ký sử dụng muốn đổi mật khẩu Wifi
chọn hợp đồng Internet bạn đã đăng ký sử dụng và muốn đổi mật khẩu Wifi

Bước 3: Chọn Quản lý model Wi-Fi >> Chọn mục Đổi mật khẩu.

chọn vào mục Quản lý Modem Wifi ->Chọn vào mục Đổi mật khẩu.
Chọn Quản lý model Wifi ->Chọn mục Đổi mật khẩu.

Bước 4: Nhập mật khẩu Wi-Fi mới theo ý muốn của bạn và nhấn Đặt lại là xong

Nhập mật khẩu Wi-Fi mới
Nhập một mật khẩu Wi-Fi mới

Đổi mật khẩu Wi-Fi Viettel trên máy tính

Bước 1: Truy cập vào trình duyệt web và vào trang website 192.168.1.1

Truy cập vào trang quản trị mạng
Truy cập vào trang quản trị

Thỉnh thoảng địa chỉ 192.168.1.1 sẽ bị thay đổi tùy theo thiết bị bạn dùng, để chắc chắn hơn thì bạn có thể tìm chúng ngay bên dưới model Viettel.

Địa chỉ viettel 192.168.1.1
Địa chỉ viettel 192.168.1.1

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản trình quản trị mạng

Đăng nhập vào quyền quản trị mạng
Đăng nhập vào trang quản trị

TH 1 : Tài khoản ở đây thông thường mặc định sẽ để là admin/admin hoặc user/user vào ô User/Password.

TH 2 : Nếu không login được, các bạn hãy lật model Wi-Fi lên để lấy password ở mặt dưới

Mật khẩu truy cập modem ngay bên dưới thiết bị
Mật khẩu truy cập model ngay bên dưới thiết bị

Bước 3: Chọn Basic Settings >> Chọn mục Wireless Lan >> SSID Setting 

Chọn Basic Settings -> Wireless Lan – > SSID Setting 
Chọn Basic Settings -> Chọn mục Wireless Lan – > SSID Setting

Bước 4: Thay đổi mật khẩu và cấu hình mạng >> Chọn Apply Config để lưu lại.

Thay đổi mật khẩu, cấu hình mạng 
Thay đổi mật khẩu và cấu hình mạng
 
 Chọn Apply Config
 Chọn mục Apply Config

IV. Hướng dẫn đổi mật khẩu Wi-Fi mạng FPT

1. Tóm tắt

Đối với điện thoại

Tải và mở ứng dụng Hi FPT >> Đăng nhập số điện thoại vào ứng dụng Hi FPT >> Nhấn Đổi Mật khẩu Wi-Fi >> Nhập mật khẩu Wi-Fi mới vào 2 khung >> Nhập mã OTP để đổi mật khẩu Wi-Fi FPT

Đối với máy tính:

Truy cập vào địa chỉ IP 192.168.1.1 >> Đăng nhập hệ thống Wi-Fi >> Chọn Wireless Setup >> Wireless Security >> Nhập mật khẩu Wi-Fi mới ở ô Enter security passphrase >> Apply để tiến hành đổi mật khẩu Wi-Fi FPT

2. Các bước chi tiết

Đối với điện thoại

Bước 1: Cài đặt ứng dụng Hi FPT

Bước 2: Mở ứng dụng Hi FPT lên >> Nhập số điện thoại đã đăng ký hợp đồng wifi với FPT >> Chọn Đăng nhập

 

Đăng nhập số điện thoại trên Hi FPT để đổi mật khẩu wifi FPT
Đăng nhập số điện thoại trên Hi FPT để đổi mật khẩu wifi FPT

 

Bước 3: Nhập vào mã OTP để sử dụng ứng dụng Hi FPT >> Chọn vào mục wifi

 

Mở mục Wifi để dổi mật khẩu wifi FPT
Mở phần Wifi để đổi mật khẩu wifi FPT

 

Bước 4: Nhấn vào Đổi Mật khẩu >> Nhập mật khẩu wifi mới vào 2 khung như hình dưới >> Nhấn Lưu

Đổi mật khẩu wifi FPT trên điện thoại
Đổi mật khẩu wifi FPT ở trên điện thoại

Mật khẩu chỉ được có chữ và không dấu (A-Z, a-z), chữ số (0-9), các ký tự (!@#$%():;,.-_) và độ dài mật khẩu phải từ 8 đến 20 ký tự.

Bước 5: Nhập mã OTP để hoàn tất quá trình thay đổi mật khẩu wifi FPT >> Khi xuất hiện thông báo Đổi mật khẩu wifi thành công. Như vậy là đã hoàn thành!

Đổi mật khẩu wifi FPT thành công
Đổi mật khẩu wifi FPT thành công

Trên máy tính

Bước 1: Bạn hãy truy cập vào địa chỉ IP 192.168.1.1 bằng trình duyệt web. 

Truy cập địa chỉ IP để đổi mật khẩu wifi FPT trên máy tính
Truy cập địa chỉ IP đổi mật khẩu wifi FPT ở trên máy tính

Địa chỉ thường để mặc định của FPT, tuy nhiên chúng cũng có thể thay đổi và để chắc chắn hơn bạn hãy lật phía dưới model mạng FPT để kiểm tra.

ĐỊa chỉ modem FPT
Địa chỉ model FPT dưới đáy

Bước 2: Điền thông tin User và Pass như hình bên dưới >> Chọn Login

  • Username: admin

  • Password: admin

 

Đăng nhập hệ thống wifi FPT để đổi mật khẩu wifi FPT
Đăng nhập vào hệ thống wifi FPT đổi mật khẩu wifi FPT

 

Tuy nhiên, với một số dòng model FPT mật khẩu và tên đăng nhập sẽ có sự thay đổi ngẫu nhiên. Bạn cũng có thể tìm thấy chúng ở ngay bên dưới model FPT.

Hướng dẫn đổi mật khẩu Wifi đơn giản, nhanh chóng
Đăng nhập vào hệ thống wifi FPT đổi mật khẩu wifi FPT

Bước 3: Tại thanh công cụ ở trên cùng, chọn vào Wireless Setup >> Tại danh sách bên trái, bạn chọn Wireless Security >> Ở mục 4. Enter security passphrase, hãy nhập vào mật khẩu mới vào khung nhập >> Nhấn Apply để lưu lại mật khẩu mới đổi. Như vậy là đã hoàn thành!  

Đổi mật khẩu wifi FPT trên máy tính thành công
Đổi mật khẩu wifi FPT ở trên máy tính hoàn thành

Có thể bạn quan tâm!

Hướng dẫn Download ZiPi -Tìm wifi miễn phí

Top 7 cách làm giảm dung lượng ảnh trên website nhanh chóng

Cách cài đặt mật khẩu máy tính win 10 đơn giản, nhanh chóng nhất.

Cùng chuyên mục
12-05-2022 21:40

Máy làm sữa hạt là gì?

Đây là một thiết bị gia dụng được sử dụng trong nhà bếp với công dụng để chế biến các loại hạt thành sữa. Ngoài công dụng chính là chế biến sữa từ các loại hạt ngũ cốc như đậu nành, hạt hạnh nhân hay óc chó... nó còn có khả năng xay nấu cực kỳ tiện lợi.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Tùy thuộc vào từng hãng sản xuất và từng model máy, mỗi loại máy làm sữa đậu sẽ có thiết kế và cấu tạo khác nhau, nhưng về cơ bản các phần linh kiện vẫn giống nhau, cụ thể như:

Cối xay: Cối xay có kiểu dáng và thiết kế tương tự như các loại máy xay sinh tố. Chất liệu được làm bằng thủy tinh trong suốt tăng khả năng chịu nhiệt hoặc nhựa cao cấp ABS kết hợp với PP, rất an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

Trục xoay và motor: Moto được đặt bên trong thân máy và có trục xoay gắn với dao xay bên trên. Khi có nguồn điện, motor hoạt động khiến dao xay quay với tốc độ cao, nghiền nát và trộn đều các loại hạt lại với nhau, cho ra hỗn hợp siêu mịn. Thông thường, motor trên máy xay nấu, làm sữa hạt có công suất tối đa là 1000W và tốc độ quay của trục xoay khoảng 30.000 - 60.000 vòng/phút.

Dao xay: Đây là bộ phận dùng để nghiền và xay các loại hạt. Chất liệu được làm từ chất liệu thép hợp kim không gỉ hoặc inox nên độ bền cao. Thông thường, dao xay trên máy có từ 6-8 cánh, với thiết kế phần cạnh dao là các đường răng cưa, cong 3 chiều và có thể xoay 360 độ. Vì vậy, các loại hạt khi xay xong sẽ có độ nhuyễn và mịn, bạn không cần phải lọc bã như các loại máy sinh tố khác.

Mâm nhiệt: Điểm khác biệt lớn nhất giữa máy làm sữa hạt và máy xay sinh tố chính là mâm nhiệt, hay còn được biết đến là bộ phận nấu. Bộ phận này bao gồm một dây mayso được đặt dưới đáy của cối xay. Mâm nhiệt có tác dụng hâm nóng và nấu chín các loại sữa hạt với công suất khoảng 800W trở lên.

Bảng điều khiển: Bảng điều khiển được đặt trên thân máy, đây là bộ phận quan trọng điều khiển chức năng và chế độ của các loại máy được sử dụng để làm sữa hạt. Bảng điều khiển này có thể là loại cảm ứng, có nút ấn hoặc màn hình hiển thị thông số tùy thuộc vào mỗi loại máy.

Nguyên lý hoạt động

Cũng giống như máy xay sinh tố, máy xay nấu, làm sữa hạt có cơ chế vận hành tương đối đơn giản. Bạn chỉ cần chuẩn bị những nguyên liệu cần thiết rồi cho vào trong cối thủy tinh của sản phẩm, thêm một chút nước lạnh vào bình đun sữa. 

Tiếp đến là cắm điện, gài đúng khớp giữa cối thủy tinh, nắp cối và thân máy. Lúc này bạn sẽ thấy nút nguồn sáng lên, hãy ấn khởi động máy bằng phím Start trên bảng điều khiển và chọn chế độ làm sữa phù hợp với nhu cầu của mình. Chức năng làm sữa của máy có chế độ nấu nhanh và nấu chậm, nấu nhanh trong 25 phút và nấu chậm sẽ mất khoảng 35 phút.

Tùy theo độ cứng hay lượng chất xơ của hạt mà bạn có thể chọn một chức năng phù hợp nhất. Ngoài ra, để đảm bảo cho máy không bị hỏng hóc, bạn cũng nên chọn nhiệt độ phù hợp và nguồn điện áp ổn định khi tiến hành sử dụng máy.

Máy làm sữa hạt có gì đặc biệt so với những loại máy khác

Về cơ bản, đây là dòng máy có cấu tạo và nguyên lý hoạt động tương tự với máy xay sinh tố và máy xay sữa đậu nành. Vậy trong phần này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sự khác biệt của máy đa năng làm sữa hạt với các loại máy trên, để từ đó bạn có thể quyết định xem mua loại máy nào thì phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình nhé!

Máy chuyên dụng làm sữa hạt: Dòng máy xay nấu đa năng với khả năng chế biến nhiều loại hạt, thịt cá và các loại rau củ quả từ các chương trình khác nhau đã được lập trình sẵn. Máy được thiết kế với công suất lớn, lưỡi dao có độ sắc bén hơn các loại máy xay thông thường.

Đặc biệt, thực phẩm sau khi xay xong có thể có thể nấu luôn mà không cần lọc bã, cho phép người dùng sử dụng được toàn bộ chất xơ của các loại hạt nhưng vẫn đảm bảo được hương vị tươi ngon của sữa hạt.

Máy xay sinh tố: Đây là dòng máy xay xuất hiện sớm nhất và được sử dụng phổ biến với mục đích xay các thực phẩm như thịt, cá, rau củ quả, làm sinh tố, làm kem… Ưu điểm lớn nhất của máy xay sinh tố so với máy sử dụng làm sữa hạt đó là tính phổ thông, tiết kiệm điện và giá thành thấp hơn.Tuy nhiên, máy xay sinh tố lại không có chức năng đun nấu tự động như máy xay nấu làm sữa hạt.

Ngoài ra, do công suất và cấu tạo lưỡi dao trên máy xay sinh tố không lớn bằng lưỡi dao làm sữa hạt cho nên khi xay xong nguyên liệu không nhuyễn và mịn, bạn vẫn phải lọc bỏ phần xơ, bã thừa bằng phương pháp thủ công.

Máy làm sữa đậu nành: Thiết bị chuyên dụng để nấu và chế biến các hạt đậu nành thành sữa. Với các công đoạn: xay, lọc, nấu hoàn toàn tự động, cho chất lượng thành phẩm ngon, sánh mịn. Hạn chế lớn nhất của máy làm sữa đậu nành đó là không thể xay được các loại thực phẩm như thịt, cá hay các loại trái cây.

Giá thành của máy cũng tương đối đa dạng, bạn có thể lựa chọn mua máy từ vài trăm cho đến vài triệu đồng.

Trên đây là những ưu nhược điểm của từng loại máy xay hiện có. Để chọn được một thiết bị phù hợp thì bạn nên xem nhu cầu và mục đích sử dụng của mình là gì, từ đó đi đến quyết định cuối cùng.

Những điều cần biết khi chọn mua máy làm sữa hạt

Để có thể mua được cho mình một chiếc máy ưng ý và phù hợp với nhu cầu sử dụng thì bạn cần quan tâm đến những tiêu chí sau đây

Dung tích cối xay

Một chiếc máy xay có dung tích phù hợp với nhu cầu sử dụng, các chức năng đa dạng sẽ tối đa hóa được hiệu quả sử dụng, tiết kiệm được điện năng và tiện lợi. Nếu ở gia đình có 1 - 2 người thì bạn nên lựa chọn máy có dung tích tối thiểu là 1 lít. Còn nếu bạn có nhu cầu cao hơn thì có thể lựa chọn máy có dung tích lớn hơn.

Công suất máy xay

Để nguyên liệu sau khi xay xong đạt được độ nhuyễn, mịn kể cả là các loại hạt cứng đầu như đậu nành, óc chó hay thực phẩm thịt cá thì tất nhiên điều cần thiết ở máy chính là công suất của motor phải lớn hơn so với các loại máy xay sinh tố thông thường. Do vậy bạn nên lựa chọn sử dụng các loại máy xay có công suất từ 800W đến 1000W trở lên là thích hợp nhất.

Công suất nấu

 Tương tự như công suất xay, công suất nấu càng cao thì thời gian nấu càng được giảm, thời gian càng ít. Thế nhưng để có thể đảm bảo được hiệu quả nấu nhanh và không tiêu tốn quá nhiều điện năng thì tốt hơn hết bạn hãy lựa chọn cho mình máy xay có công suất từ 600 - 800W.

Chất liệu cối xay

Chất liệu cối xay là yếu tố không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của máy mà còn ảnh hưởng tới chất lượng của sữa cũng như vấn đề về an toàn thực phẩm. Hiện nay, trên thị trường có 2 loại cối xay phổ biến, đó là: cối làm bằng nhựa cứng ABS, PP hoặc cối làm bằng thủy tinh.

Nếu bạn cần một chiếc cối xay có khả năng chịu nhiệt cao, vệ sinh dễ dàng thì có thể chọn cối làm bằng thủy tinh Borosilicate 5 lớp. Còn nếu bạn cần một chiếc cối xay có thể chống được va đập tốt hoặc nếu sợ rơi vỡ thì nên chọn loại nhựa cứng ABS hay PP có độ an toàn cao chuyên được dùng để sản xuất các đồ gia dụng.

Tuy nhiên, loại này thường ít được sử dụng hơn do nhựa thì không thể chịu nhiệt tốt trong môi trường nhiệt độ cao liên tục bằng cối thủy tinh.

Dao xay

Đây là bộ phận rất quan trọng trong máy làm sữa hạt. Việc thực phẩm có sánh mịn sau khi xay hay không gần như phụ thuộc và chất lượng và kết cấu của lưỡi dao. Vì vậy, bạn nên lựa chọn những sản phẩm mà lưỡi dao được làm từ inox hoặc hợp kim thép không gỉ, độ bền cao. Thêm vào đó, dao phải có từ 6- 8 cánh trở lên, cong 3 chiều, thiết kế răng cưa.

Như vậy, khi sử dụng máy sẽ có hiệu quả xay tốt hơn. Ngoài ra, bạn cần lưu ý không nên chọn những loại máy có số lượng lưỡi dao ít, cánh thẳng.

Kiểu dáng thiết kế

Về mặt hình thức, bạn nên chọn những loại máy có kiểu dáng thiết kế hiện đại, thon gọn nhưng vẫn sang trọng với các gam màu như đỏ, đen, xanh, xám... để vừa có thể dễ dàng sử dụng vừa cất giữ gọn gàng, không chiếm quá nhiều diện tích không gian nhà bếp.

may-lam-sua-hat-15
Kiểu dáng thiết kế

Chế độ bảo hành

Khi chọn mua các sản phẩm làm sữa hạt bạn cũng cần quan tâm đến chính sách mua hàng hay thời gian bảo hành của sản phẩm. Thông thường, các loại máy đa năng làm sữa hạt chính hãng trên thị trường hiện nay đều có thời gian bảo hành từ 12 tháng trở lên.

Giá thành

Khi chọn mua bất kỳ một sản phẩm nào thì giá cả luôn là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu. Trên thị trường hiện nay, một chiếc máy để làm sữa hạt có giá dao động từ 1,2 – 5 triệu đồng tùy từng loại. Tùy theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế mà bạn có thể chọn cho mình một sản phẩm phù hợp.

Chọn mua sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng

Những loại máy đa năng làm sữa hạt được bày bán trên thị trường qua nhiều nguồn khác nhau nên sẽ không tránh được tình trạng hàng thật giả lẫn lộn. Vì vậy, tốt nhất bạn chỉ nên mua các sản phẩm từ những thương hiệu uy tín, nguồn gốc sản xuất thể hiện rõ ràng trên bao bì. Bạn có thể tham khảo một số hãng uy tín trên thị trường hiện nay như: Ranbem, Ukoeo, Haipai, Elmich, Olivo...

0.04907 sec| 2131.797 kb